nhọ nồi

Học thuật
Thân thiện
nhọ nồi

Một bà mẹ nhẹ nhàng đắp lá nhọ nồi lên vết bỏng nhỏ trên tay con.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chất đen do khói kết lạiđáy nồi, đáy xanh: Chỉ lớp muội than bám dính, màu đen, hình thành do quá trình đun nấu bằng củi, than.
    • Tên một loài cây: Loài cây nhỏ thuộc họ Cúc (Asteraceae), thân lông cứng, hoa màu trắng, thường được dùng trong dân gian để chữa bỏng cầm máu.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa muội than):

    • Mẹ cạo nhọ nồi để bón cho cây. (Mẹ cạo lớp muội than dưới đáy nồi để bón cho cây.)
    • Trôn nồi đầy nhọ nồi, cần phải đánh sạch. (Đáy nồi đầy muội than, cần phải cạo sạch.)
  • Danh từ (nghĩa cây thuốc):

    • ngoại thường hái nhọ nồi giã đắp lên vết thương. ( ngoại thường hái cây nhọ nồi giã nát để đắp lên vết thương.)
    • Cây nhọ nồi mọc hoang nhiềubờ ruộng. (Cây nhọ nồi mọc hoangnhiều bờ ruộng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong ẩn dụ chỉ sự đen đủi, xui xẻo:

    • Đen như nhọ nồi. (Rất đen đủi, kém may mắn.)
    • Vận đen bám như nhọ nồi. (Vận xui cứ bám dai dẳng không dứt.)
  • Dùng trong y học dân gian:

    • cây nhọ nồi thường được giã nát, đắp trực tiếp lên vết bỏng nhẹ hoặc vết thương chảy máu để làm mát cầm máu.
Biến thể từ gần giống
  • Cỏ nhọ nồi: Một tên gọi khác của cây nhọ nồi, nhấn mạnh đặc điểm loài cỏ.
  • Cỏ mực: Tên gọi phổ biến khác của cây nhọ nồi, do dịch từ cây màu đen như mực.
  • Hạn liên thảo: Tên gọi trong Đông y của cây nhọ nồi.
Từ đồng nghĩa
  • Muội than (cho nghĩa chất đen): Chỉ chung chất bồ hóng, muội đen.
  • Cỏ mực (cho nghĩa cây thuốc): Tên gọi thông dụng khác của cùng một loài cây.
Thành ngữ liên quan
  • Đen như nhọ nồi: Thành ngữ so sánh, diễn tả mức độ đen đủi, xui xẻo cùng cực.
    • Hôm nay xui quá, đen như nhọ nồi. (Hôm nay thật xui, đen đủi vô cùng.)
nhọ nồi

Một bà mẹ nhẹ nhàng đắp lá nhọ nồi lên vết bỏng nhỏ trên tay con.

  1. Chất đen do khói kết lạitrôn nồi, trôn xanh.
  2. Loài cây nhỏ thuộc họ cúc, thân lông cứng, hoa trắng, thường dùng để chữa bỏng.